Nhập khẩu bông từ thị trường Brazil tăng mạnh

.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, tháng 3/2017, cả nước đã nhập khẩu 154,6 nghìn tấn bông các loại, trị giá 287,4 triệu USD, tăng 38,8% về lượng và 42,3% trị giá so với tháng 2, nâng lượng bông nhập khẩu quý 1/2018 lên 408,8 nghìn tấn, trị giá 437,9 triệu USD, tăng 0,1% về lượng và 10,8% trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Việt Nam nhập khẩu bông chủ yếu từ Mỹ, Ấn Độ, Brazil, Bờ Biển Ngà …. trong đó Mỹ là thị trường chủ lực, chiếm trên 44,8% tổng lượng nhóm hàng, đạt 183,1 nghìn tấn, đạt 341,2 triệu USD, tăng 2,56% về lượng và 5,26% trị giá, giá nhập bình quân tăng 2,63% đạt 1863,15 USD/tấn – đây cũng là một trong số những thị trường có giá nhập bình quân đạt mức cao.
Thị trường nhập nhiều đứng thứ hai là Ấn Độ, đạt 91,9 nghìn tấn 154,6 triệu USD, tăng 34,7% về lượng và 36,98% trị giá so với cùng kỳ năm 2017. Kế đến là Austrlaia, Bờ Biển Ngà….
Ngoài ra, nhập từ các nước Đông Nam Á chiếm 0,2% với trên 1 nghìn tấn, trị giá 1,2 triệu USD, tăng 33,29% về lượng và 57,41% trị giá so với cùng kỳ.
Nhìn chung, quý 1/2018 lượng bông nhập từ các thị trường đều tăng trưởng, chiếm 63,6% trong đó nhập khẩu thị trường Brazil tăng đột biến gấp 4 lần cả về lượng và trị giá, tuy chỉ đứng thứ 3 sau thị trường Mỹ và Ấn Độ đạt 72,7 nghìn tấn, 133,3 triệu USD, giá nhập bình quân tăng 4,69% đạt 1832,46 USD/tấn.
Ở chiều ngược lại, lượng bông nhập từ các thị trường với mức độ suy giảm chiếm 36,3%, trong đó nhập từ thị trường Achentina giảm mạnh nhất 74,36% về lượng và 74,67% trị giá, tương ứng với 389 tấn, 640,9 nghìn USD.
Đặc biệt, nhập khẩu bông từ thị trường Trung Quốc có giá nhập bình quân cao nhất 2.598,59 USD/tấn, nhưng so với cùng kỳ giảm 15,16%.
Nhập khẩu bông quý 1/2018

Thị trường

Quý 1/2018

+/- so với quý 1/2017

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Mỹ

183.171

341.275.324

2,56

5,26

Ấn Độ

91.944

154.627.357

34,7

36,98

Brazil

72.788

133.380.825

346,06

366,98

Australia

6.789

13.130.166

63,67

71,16

Bờ Biển Ngà

2.771

4.834.145

-45,76

-40,99

Indonesia

1.005

1.226.240

33,29

57,41

Hàn Quốc

893

1.072.199

59,46

56,59

Achentina

389

640.930

-74,36

-74,67

Pakistan

264

378.709

-69,55

-62,57

Đài Loan

204

244.321

-29,66

-48,49

Trung Quốc

94

244.267

49,21

26,59

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: vinanet.vn